GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

1. ĐƠN VỊ NÀO CẦN XIN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BVMT TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Theo quy định tại Khoản 28, Điều 3, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung của Khoản 2c, Điều 55, Nghị định 38/2015/NĐ-CP), đối tượng cần xin Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất là các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu.

2. ĐIỀU KIỆN VỀ BVMT TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Theo điều 29, Nghị định 40/2019/ NĐ-CP quy định:

  • Điều kiện về kho hoặc bãi lưu phế liệu nhập khẩu
  • Có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
  • Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.
  • Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
  • Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
  • Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở của mình theo đúng công suất thiết kế để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu phế liệu về chỉ để sơ chế và bán lại phế liệu. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, cơ sở sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu phế liệu tối đa bằng 80% công suất thiết kế; số phế liệu còn lại phải thu mua trong nước để làm nguyên liệu sản xuất.
  • Ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

3. THỜI ĐIỂM LẬP HỒ SƠ XIN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BVMT TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

  • Căn cứ theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP, Đối với trường hợp xin cấp Giấy xác nhận để dự án vào vận hành thương mại (thay thế Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường): Tổ chức, cá nhân có dự án, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm; thực hiện báo cáo đầy đủ, chi tiết các nội dung, công trình bảo vệ môi trường đã hoàn thành (ngoài các công trình đã được báo cáo tại Chương 1 nêu trên), kèm theo hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Mẫu số 11 và Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • Do đó Chủ dự án cần lập hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc xây dựng, lắp đặt các công trình xử lý chất thải của dự án.

4. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BVMT TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Theo quy định tại Khoản 30, Điều 3, Nghị định 40/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung của Khoản 1, Điều 56b, Nghị định 38/2015/NĐ-CP) cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu là Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BVMT TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Theo khoản 2, điều 30, Nghị định 40/2019/NĐ-CP hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhận khẩu phế liệu:

  • Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
  • Báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;
  • Bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm theo quy dịnh tại điểm a khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (chỉ áp dụng đối với dự án vận hành thử nghiệm);
  • Bản sao văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án quy định tại điểm d khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (chỉ áp dụng đối với dự án mới, kết thúc vận hành thử nghiệm);
  • Bản sao một trong các loại giấy tờ: giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu của cơ sở đề nghị cấp lại giấy các nhận;
  • Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh);
  • Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm theo Mẫu số 03 Phụ lục VI Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

6. NỘI DUNG BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Căn cứ theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP,  báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất gồm các nội dung chính sau:

  • Thông tin về tổ chức, cá nhân
  • Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong đó cần mô tả rõ:
    • Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở, công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu nguyên liệu đầu vào
    • Mô tả phế liệu nhập khẩu
    • Các điều kiện về bảo vệ môi trường tại kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
    • Các điều kiện về bảo vệ môi trường tại bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
    • Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế
    • Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu
  • Phương án xử lý, tiêu hủy đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất
  • Tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở (không yêu cầu đối với dự án mới)
  • Mô tả chi tiết các công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở
  • Kết luận và cam kết thực hiện

7. THỜI HẠN CỦA GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BVMT TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Theo quy định tại Khoản 30, Điều 3, Nghị định 40/2019/NĐ-CP Khoản 3d, Điều 56b, Nghị định 38/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung của Khoản 3d, Điều 56b, Nghị định 38/2015/NĐ-CP):

  • Thời hạn của Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu là 05 năm.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu thay thế thế Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT.

MECIE VIỆT NAM – tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM, đáp ứng tiêu chí xử lý hồ sơ NHANH – TỐI ƯU CHI PHÍ tốt nhất cho doanh nghiệp. Chúng tôi với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm và tận tâm, cam kết xử lý hồ sơ đúng và đầy đủ theo yêu cầu của Quý Doanh Nghiệp !

Mọi thông tin chi tiết, LIÊN HỆ NGAY: HOTLINE – 0961.628.998 để TƯ VẤN MIỄN PHÍ và NHẬN NGAY ƯU ĐÃI.

CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT - MÔI TRƯỜNG MECIE 
☎ Hotline: 0961.628.998 
✉ Email: [email protected] 
 KV Miền Bắc: Tầng 5, tòa nhà Nam Hải Lakeview, Lô 1/9A, KCN Vĩnh Hoàng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội 
 KV Miền Nam: Số 3, đường 7, KDC Cityland, Quận Gò Vấp, TP.HCM 
  KV Miền Tây: Số 34 đường Trần Bình Trọng, Phường 5, Khóm 5, TP.Cà Mau

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *