NGHỊ ĐỊNH 48/2026/NĐ-CP: BƯỚC NGOẶC MỚI TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Nghị định 48/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng liên quan đến phân loại dự án đầu tư, phân quyền thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM), tham vấn trong đánh giá tác động môi trường và xử lý trường hợp dự án có thay đổi sau khi được phê duyệt ĐTM. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ và hệ thống hóa các nội dung mới, giúp chủ đầu tư và doanh nghiệp dễ dàng áp dụng đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nghị định 48/2026/NĐ-CP
Nghị định 48/2026/NĐ-CP

1. Sửa đổi đối tượng không phải đăng ký môi trường:

Theo đó, thay vì quy định đối tượng được miễn đăng ký môi trường tại Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP thì từ ngày 29/01/2026, theo Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, quy định này sửa thành “đối tượng không phải đăng ký môi trường”. Cụ thể gồm:

(1) Bổ sung dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định của Luật, Nghị quyết của Quốc hội theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi 15 Luật về Nông nghiệp và Môi trường.

Trong khi quy định trước đây chỉ có dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

(2) Đối tượng khác được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm Nghị định 05/2025/NĐ-CP gồm:

  • Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
  • Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình; sản xuất phim điện ảnh, phim video; hoạt động truyền hình, hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
  • Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.
  • Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng có diện tích xây dựng dưới 200 m2.
  • Dịch vụ ăn uống có diện tích xây dựng nhà hàng dưới 200 m2.
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
  • Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.
  • Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình.
  • Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 01 ha.
  • Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình.
  • Dự án, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

2. Tiêu chí môi trường và phân loại dự án đầu tư:

2.1 Phân loại theo quy mô dự án đầu tư:

Theo Điều 25 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, quy mô dự án đầu tư được phân loại dựa trên các tiêu chí sau:

  • Theo pháp luật về đầu tư công: dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C.
  • Theo diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước:
    • Quy mô lớn: từ 300 ha trở lên;
    • Quy mô trung bình: từ 50 ha đến dưới 300 ha;
    • Quy mô nhỏ: dưới 50 ha.
  • Theo khu vực biển: phân nhóm theo thẩm quyền cấp phép nhận chìm, giao khu vực biển, lấn biển.
  • Theo khai thác tài nguyên thiên nhiên: căn cứ thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, tài nguyên nước.

2.2 Phân loại theo công suất và loại hình sản xuất, kinh doanh:

Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Phụ lục II) được phân loại công suất thành: lớn – trung bình – nhỏ.

Gồm hai nhóm:

  • Loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
  • Loại hình khác không thuộc danh mục nguy cơ gây ô nhiễm.

2.3. Dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường:

Dự án được xác định là có yếu tố nhạy cảm về môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II, nằm trong khu vực đô thị (phường), có phát sinh nước thải, khí thải;
  • Xả nước thải vào nguồn nước cấp cho sinh hoạt;
  • Sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất rừng tự nhiên;
  • Liên quan đến di sản thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;
  • Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các khu vực nhạy cảm;
  • Có yêu cầu di dân, tái định cư theo quy định pháp luật.

2.4. Phân loại dự án nhóm I, II, III:

Danh mục chi tiết các dự án đầu tư:

  • Nhóm I: Phụ lục III;
  • Nhóm II: Phụ lục IV;
  • Nhóm III: Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

3. Phân cấp thẩm quyền thẩm định ĐTM và cấp giấy phép môi trường:

3.1 Phân cấp cho UBND cấp tỉnh (Điều 26a):

Chủ tịch UBND cấp tỉnh được phân cấp thẩm định báo cáo ĐTM và cấp giấy phép môi trường đối với một số dự án trước đây thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm:

  • Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền Quốc hội, Thủ tướng;
  • Dự án chỉ phân loại theo tiêu chí chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu bảo tồn;
  • Dự án thủy điện;
  • Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên.

3.2 Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh:

UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:

  • Bảo đảm điều kiện tài chính, nhân lực để thực hiện phân cấp;
  • Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, cấp phép;
  • Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật môi trường;
  • Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
  • Xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu ĐTM, giấy phép môi trường.

3.3 Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

  • Hướng dẫn, kiểm tra việc phân cấp;
  • Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
  • Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra khi cần thiết.

4. Bổ sung yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Theo đó, điểm mới Nghị định 48/2026/NĐ-CP là bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP tại Điều 9 về việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần.

Cụ thể như sau:

– Dự án đầu tư được cho phép phân chia thành các dự án thành phần: Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

– Dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư: Chủ dự án được lựa chọn lập:

  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư, hoặc
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án tổng thể.

Trong đó, tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư được xác định theo dự án tổng thể.

5. Bổ sung quy định về xử lý chất thải nguy hại:

Cụ thể, Điều 22 Nghị định 48/2026/NĐ-CP bổ sung dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp:

Bổ sung quy định về xử lý chất thải nguy hại
Bổ sung quy định về xử lý chất thải nguy hại
– Dự án, cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;

– Dự án, cơ sở tái chế chất thải nguy hại nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật theo quy định và chỉ thực hiện dịch vụ tái chế chất thải nguy hại thuộc một hoặc một số loại hình sau đây:

  • Tái chế chất thải điện, điện tử;
  • Tái chế tấm quang năng thải;
  • Tái chế pin xe điện thải;
  • Tái chế, sản xuất kim loại, trừ tái chế chì, ắc quy chì thải hoặc tái chế, thu hồi kim loại từ bùn thải;
  • Tái chế xúc tác thải;
  • Tái chế than hoạt tính thải;
  • Tái chế chất thải để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất tại chính cơ sở sản xuất đó.

6. Giảm thời gian giải quyết hàng loạt thủ tục:

Giảm thời gian giải quyết hàng loạt thủ tục
Giảm thời gian giải quyết hàng loạt thủ tục

Cụ thể, các thủ tục liên quan đến bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP sẽ giảm thời gian giải quyết so với quy định trước đây gồm:

– Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: Giảm từ 45 ngày kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường tại điểm c khoản 3 Điều 93 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 30 ngày theo Điều 26 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

– Thủ tục điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: Giảm từ 30 ngày theo điểm c khoản 4 Điều 94 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 20 ngày kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Điều 27 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

– Thủ tục giải quyết chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam: Giảm từ 05 ngày theo Điều 147 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 04 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

– Thủ tục cấp đổi, thu hồi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam: Giảm từ 15 ngày theo Điều 148 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo Điều 30 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

Xem thêm: Các tin tức, thông báo về Mecie


CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT - MÔI TRƯỜNG MECIE 
☎ Hotline: 0961.628.998 
✉ Email: [email protected] 
 KV Miền Bắc: Số 57 đường Louis XII - LK45, KĐT mới Hoàng Văn Thụ, Phường Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam.
 KV Miền Nam: Tòa nhà Fideco, 28 Phùng Khắc Khoan, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *