0961628998 0981888098
mecie.vn@gmail.com
  • English
  • Vietnamese

QUY ĐỊNH LẮP ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TỰ ĐỘNG ĐÁP ỨNG THÔNG TƯ 17/2021/TT-BTNMT

QUY ĐỊNH LẮP ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC NGẦM TỰ ĐỘNG ĐÁP ỨNG THÔNG TƯ 17/2021/TT-BTNMT

1. Tóm tắt các quy định yêu cầu lắp đặt trạm quan trắc tự động đối với các đơn vị khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo Thông tư 17/2021/TT-BTNMT.

STT

Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Yêu cầu loại hình giám sát

1

Công trình hồ chứa khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW, bao gồm cả hồ chứa thủy lợi kết hợp với phát điện.

- Giám sát trực tuyến;
- Giám sát định kỳ;
- Giám sát bằng camera.

2

Công trình hồ chứa khai thác nước mặt có quy mô trên 0,1 m3 /giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; trên 100 m3 /ngày.đêm đối với trường hợp cấp nước cho các mục đích khác.

- Giám sát trực tuyến;
- Giám sát định kỳ.

3

Công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác với mục 2 có quy mô trên 0,1 m3 /giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; trên 100 m3 /ngày.đêm đối với trường hợp cấp nước cho các mục đích khác.

Giám sát định kỳ.

4

Công trình khai thác nước dưới đất với quy mô trên 10 m3 /ngày.đêm.

- Giám sát trực tuyến;
- Giám sát định kỳ


1. Tóm tắt các quy định yêu cầu lắp đặt trạm quan trắc tự động đối với các đơn vị khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo Thông tư 17/2021/TT-BTNMT.

 
Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021 và thay thế Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Cơ sở có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đảm bảo các yêu cầu về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, kết nối, truyền, cập nhật số liệu về hệ thống giám sát theo quy định tại Thông tư này trước ngày 31/12/2023, đối với công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép, trước ngày 31/12/2022, đối với công trình do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép.

2. Quy định về lắp đặt trạm quan trắc nước ngầm tự động

Mô hình hệ thống quan trắc nước ngầm được thể hiện qua hình ảnh sau đây:

Thiết bị đo lường được đặt trực tiếp tại giếng khai thác, từ đó cho ra kết quả các thông số cơ bản: Lưu lượng, mực nước. Dữ liệu sau đó sẽ được lưu trữ và truyền về Sở TN&MT đáp ứng theo Thông tư 17/2021-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2021 Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Thông số giám sát/ quy mô

Từ 3.000 m3 /ngày đêm trở lên

Từ 1.000 m3 /ngày đêm đến dưới 3.000 m3 /ngày đêm

Từ 1.000 m3 /ngày đêm đến dưới 3.000 m3 /ngày đêm

Từ  >10 m3 /ngày đêm đến dưới 200 m3 /ngày đêm

Lưu lượng khai thác của từng giếng

Giám sát trực tuyến

Giám sát trực tuyến

Giám sát trực tuyến

Giám sát định kỳ

Mực nước trong giếng khai thác đối với giếng khoan, giếng đào

Giám sát trực tuyến

Giám sát trực tuyến

Giám sát định kỳ

Giám sát định kỳ

Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có)

Giám sát định kỳ

Giám sát định kỳ

Giám sát định kỳ

Giám sát định kỳ

Mực nước trong các giếng quan trắc

Giám sát trực tuyến

Không yêu cầu giám sát

Không yêu cầu giám sát

Không yêu cầu giám sát

 

Lưu ý:

  • Đối với thông số giám sát tự động, trực tuyến, không quá 01 giờ 01 lần;

  • Đối với các thông số giám sát định kỳ, không quá 24 giờ 01 lần và phải cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát trước 10 giờ sáng ngày hôm sau đối với thông số lưu lượng, mực nước; đối với thông số chất lượng nước trong quá trình khai thác, thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phân tích;

  • Vị trí, thông số, tần suất quan trắc chất lượng nước phục vụ giám sát thực hiện theo quy định của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (nếu có).

Cơ sở có công trình khai thác nước dưới đất có giếng khoan khai thác được xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà không lắp đặt được thiết bị đo mực nước tự động hoặc không đo được mực nước thủ công trong giếng thì chủ công trình căn cứ vào điều kiện thực tế để khoan bổ sung giếng quan trắc trong cùng tầng chứa nước khai thác, có khoảng cách không quá 10 m đến giếng khai thác đó để quan trắc mực nước phục vụ giám sát.

3. Điều Khoản Thi Hành

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa xây dựng hệ thống giám sát hoặc đã xây dựng hệ thống giám sát nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định của Thông tư này phải hoàn thành việc xây dựng mới hoặc rà soát, nâng cấp hệ thống giám sát đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Thông tư này trước ngày 30 tháng 9 năm 2023.
2. Cục Quản lý tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép tài nguyên nước vào cơ sở dữ liệu về thông tin giấy phép tài nguyên nước dùng chung của trung ương và địa phương trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 (đối với các giấy phép được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) và chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành giấy phép (đối với các giấy phép được cấp từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành).
3. Cơ sở có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đảm bảo các yêu cầu về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, kết nối, truyền, cập nhật số liệu về hệ thống giám sát theo quy định tại Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 năm 2023, đối với công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép, trước ngày 31 tháng 12 năm 2022, đối với công trình do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép.
Riêng đối với công trình hồ chứa quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 phải xây dựng phương án, hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, kết nối, truyền số liệu để thực hiện việc giám sát tự động, trực tuyến các thông số theo quy định của Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 năm 2025 và phải thực hiện việc cập nhật số liệu giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại khoản 1 Điều 11 cho đến khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, kết nối, truyền số liệu giám sát tự động, trực tuyến.
4. Cơ sở có công trình khai thác nước dưới đất có giếng khoan khai thác được xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà không lắp đặt được thiết bị đo mực nước tự động hoặc không đo được mực nước thủ công trong giếng thì chủ công trình căn cứ vào điều kiện thực tế để khoan bổ sung giếng quan trắc trong cùng tầng chứa nước khai thác, có khoảng cách không quá 10 m đến giếng khai thác đó để quan trắc mực nước phục vụ giám sát.
Việc khoan giếng quan trắc phải đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất và phải báo cáo đến Cục Quản lý tài nguyên nước (trường hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình (trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép) khi thực hiện kết nối, truyền số liệu vào hệ thống giám sát.
5. Cơ sở có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã lắp đặt thiết bị, kết nối, truyền, cập nhật số liệu về hệ thống giám sát theo quy định của Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tiếp tục thực hiện hoặc được điều chỉnh theo quy định của Thông tư này để tiếp tục giám sát theo quy định.

Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021 và thay thế thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước. 
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ TNMT để có hướng dẫn. 

 

Chia Sẻ :

Tin cùng danh mục

© 2019 Mecie Vietnam Group. All rights reserved.