QUY ĐỊNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM BAO LÂU MỘT LẦN?

Quan trắc môi trường định kỳ là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm kiểm soát chất lượng môi trường và nguồn thải. Việc thực hiện quan trắc môi trường định kỳ đúng tần suất không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro ô nhiễm. Vậy theo quy định hiện hành, quan trắc môi trường định kỳ hàng năm được thực hiện bao lâu một lần?

1. Quan trắc môi trường định kỳ là gì?

Quan trắc môi trường định kỳ là hoạt động đo đạc, theo dõi theo chu kỳ các thông số chất lượng môi trường như nước, không khí, đất… tại cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, xu hướng biến động và các tác động tiềm ẩn đến sức khỏe con người. Quan trắc môi trường định kỳ là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều doanh nghiệp theo quy định pháp luật, giúp cả cơ quan quản lý và chủ cơ sở kịp thời nắm bắt thông tin để quản lý, phòng ngừa ô nhiễm hiệu quả.

Quan trắc môi trường định kỳ
Quan trắc môi trường định kỳ

Hiểu một cách đơn giản, quan trắc môi trường định kỳ là quá trình giám sát định kỳ chất lượng môi trường của doanh nghiệp sau khi dự án đã đi vào hoạt động, giúp xác định xem các thông số phát thải, xả thải có nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép của pháp luật hay không.

Đo quan trắc môi trường định kỳ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với nhiều tổ chức, cá nhân có hoạt động tác động đến môi trường mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro, duy trì tuân thủ và bảo vệ hình ảnh thương hiệu xanh trong mắt cơ quan quản lý cũng như cộng đồng.

Quy định quan trắc môi trường định kỳ hàng năm bao lâu một lần? Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ 3-6 tháng/lần, trong đó các nội dung chính cần thực hiện bao gồm:

  • Báo cáo thông tin chung về hoạt động của doanh nghiệp: Tổng hợp tình hình sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng gần nhất, bao gồm quy mô hoạt động, công suất, nguyên liệu đầu vào, lượng phát thải và các thay đổi (nếu có) trong quy trình sản xuất so với kỳ báo cáo trước.
  • Định kỳ đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường: Tiến hành lấy mẫu và phân tích các thông số về không khí xung quanh, khí thải công nghiệp, nước thải.
    Tần suất đo đạc, lấy mẫu thực hiện 03 tháng/lần để đảm bảo dữ liệu quan trắc phản ánh đúng thực trạng môi trường tại cơ sở.
  • Nhận xét, đánh giá và cam kết khắc phục:  Doanh nghiệp cần nhận xét kết quả quan trắc, đối chiếu với quy chuẩn môi trường hiện hành. Trường hợp kết quả phân tích không đạt yêu cầu, cơ sở phải cam kết thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc cải thiện tình trạng ô nhiễm trong thời gian sớm nhất.

2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ:

Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc Phụ lục II đều phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo quy định. Cụ thể, nhóm đối tượng được chia thành 3 mức (Mức I, II, III) tùy theo loại hình sản xuất và quy mô công suất, bao gồm:

Mức I:

  • Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại hoặc có sử dụng hóa chất.
  • Sản xuất gang, thép, luyện kim; sản xuất thủy tinh; sản xuất bột giấy, giấy từ sinh khối hoặc tái chế.
  • Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Sản xuất, lọc – hóa dầu; khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên; khí hóa than; sản xuất than cốc.
  • Sản xuất dệt may có công đoạn nhuộm, giặt mài, nấu sợi.
  • Nhà máy nhiệt điện than công suất lớn.

Mức II:

  • Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường hoặc chất thải nguy hại.
  • Phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, hoặc sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
  • Sản xuất pin, ắc quy, mạ kim loại, sản xuất xi măng, nhiệt điện, sản xuất hóa chất có yếu tố nguy hại.

Mức III:

  • Chế biến mủ cao su, tinh bột sắn, đường, cồn, bia – nước giải khát.
  • Chế biến thủy – hải sản, giết mổ gia súc gia cầm, chăn nuôi quy mô công nghiệp.
  • Sản xuất linh kiện, thiết bị điện – điện tử có quy mô lớn.

Lưu ý: Chi tiết từng loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và mức công suất tương ứng được quy định cụ thể trong Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại hình hoạt động và quy mô của mình để xác định đúng. 

3. Quy định quan trắc môi trường định kỳ bao lâu một lần?

Tần suất quan trắc môi trường định kỳ được quy định cụ thể tại Điều 97 và Điều 98, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Việc thực hiện quan trắc phụ thuộc vào loại hình hoạt động (liên tục hay theo thời vụ) và đối tượng có thuộc diện phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hay không. Dưới đây là nội dung chi tiết:

3.1. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ:

Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, quy định quan trắc môi trường định kỳ thì tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định như sau:

Tần suất quan trắc môi trường định kỳ đối với quan trắc nước thải
Tần suất quan trắc môi trường định kỳ đối với quan trắc nước thải

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục:

  • Thực hiện 03 tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
  • Thực hiện 06 tháng/lần đối với trường hợp không thuộc đối tượng ĐTM.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện ĐTM:

  • Hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống: quan trắc 01 lần.
  • Hoạt động thời vụ từ trên 03 tháng đến 06 tháng: quan trắc 02 lần.
  • Hoạt động thời vụ từ trên 06 tháng đến dưới 09 tháng: quan trắc 03 lần.
  • Hoạt động thời vụ trên 09 tháng: quan trắc 04 lần.

Lưu ý: Khoảng cách giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM:

  • Hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống: quan trắc 01 lần.
  • Hoạt động thời vụ trên 06 tháng: quan trắc 02 lần.

Lưu ý: Khoảng cách giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.

Riêng đối với các thông số đặc thù như tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất quan trắc được quy định là 01 năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên.

3.2. Tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ:

Theo điểm b khoản 4 Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, tần suất quan trắc bụi và khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể như sau:

Tần suất quan trắc môi trường định kỳ đối với quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
Tần suất quan trắc môi trường định kỳ đối với quan trắc bụi, khí thải công nghiệp

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện ĐTM:

  • Thực hiện 03 tháng/lần đối với các thông số thông thường.
  • Thực hiện 06 tháng/lần đối với các thông số như kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có).
  • Thực hiện 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có).

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM:

  • Thực hiện 06 tháng/lần đối với các thông số thông thường.
  • Thực hiện 01 năm/lần đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ và Dioxin/Furan (nếu có).

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện ĐTM:

  • Các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có):
    • Hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống: quan trắc 01 lần.
    • Hoạt động thời vụ trên 06 tháng: quan trắc 02 lần.
  • Thông số Dioxin/Furan (nếu có): thực hiện 01 lần/năm.
  • Các thông số còn lại:
    • Hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống: quan trắc 01 lần.
    • Hoạt động thời vụ từ trên 03 tháng đến 06 tháng: quan trắc 02 lần.
    • Hoạt động thời vụ từ trên 06 tháng đến dưới 09 tháng: quan trắc 03 lần.
    • Hoạt động thời vụ trên 09 tháng: quan trắc 04 lần.

Lưu ý: Thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM:

  • Các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có):
    • Hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống: quan trắc 01 lần.
    • Hoạt động thời vụ trên 06 tháng: quan trắc 02 lần.
  • Thông số Dioxin/Furan (nếu có): thực hiện 01 lần/năm.
  • Các thông số còn lại:
    • Hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống: quan trắc 01 lần.
    • Hoạt động thời vụ trên 06 tháng: quan trắc 02 lần.

Lưu ý: Thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.

Xem thêm: Các tin tức, thông báo về Mecie


CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT - MÔI TRƯỜNG MECIE 
☎ Hotline: 0961.628.998 
✉ Email: [email protected] 
 KV Miền Bắc: Số 57 đường Louis XII - LK45, KĐT mới Hoàng Văn Thụ, Phường Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam.
 KV Miền Nam: Tòa nhà Fideco, 28 Phùng Khắc Khoan, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *