Trong bối cảnh các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng được siết chặt, việc lập và được cấp Giấy phép môi trường (GPMT) là yêu cầu bắt buộc và mang tính sống còn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đây không chỉ là căn cứ pháp lý chứng minh sự tuân thủ quy định, mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả nguồn thải, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Bên cạnh đó, việc thực hiện đầy đủ các nội dung trong giấy phép còn góp phần nâng cao uy tín doanh nghiệp, tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp, hướng đến phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.
1. Căn cứ pháp lý:
Việc cấp Giấy phép môi trường được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020;
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật BVMT);
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT;
- Nghị định 05/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 08);
- Thông tư 07/2025/TT-BTNMT (sửa đổi Thông tư 02);
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP (phân định thẩm quyền quản lý);
- Nghị định 136/2025/NĐ-CP (phân cấp trong lĩnh vực môi trường).
Hệ thống này tạo nên hành lang pháp lý đồng bộ, đảm bảo việc cấp phép và quản lý môi trường minh bạch, hiệu quả.
2. Đối tượng cần lập báo cáo giấy phép môi trường và thời điểm phải có giấy phép môi trường.
Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 01/01/2022 và có phát sinh nước thải, khí thải, bụi, hoặc chất thải nguy hại thuộc nhóm dự án I, II, III đều thuộc đối tượng phải được cấp Giấy phép môi trường.
- Cơ sở đã hoạt động trước 01/01/2022: phải hoàn tất thủ tục cấp giấy phép trước ngày 31/12/2024 (36 tháng kể từ khi luật có hiệu lực).
- Cơ sở đã có giấy phép thành phần không thời hạn: được tiếp tục sử dụng đến 31/12/2026, và phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường mới trước ngày 01/01/2027.
• Xử phạt khi không có giấy phép môi trường:
Căn cứ Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trường hợp cơ sở đã đi vào hoạt động mà không có giấy phép môi trường sẽ bị phạt hành chính lên đến 340.000.000 đồng và các hình phạt bổ sung đình chỉ hoạt động nguồn phát sinh chất thải mà không có giấy phép môi trường của cơ sở từ 3 – 6 tháng.
3. Tính cấp thiết của việc lập Giấy phép môi trường:
Việc lập Giấy phép môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động mang tính cấp thiết và lâu dài, thể hiện ở các khía cạnh:
- Thống nhất quản lý: Hợp nhất nhiều loại giấy tờ môi trường trước đây thành một giấy phép duy nhất.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm chồng chéo, tiết kiệm thời gian, chi phí.
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ sở duy trì hoạt động hợp pháp.
- Đánh giá, cải thiện công trình xử lý chất thải: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, nâng cấp hệ thống hiện hữu.
- Phát triển bền vững: Góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hình ảnh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
4. Quy trình thực hiện Giấy phép môi trường:

5. Thời gian và Cơ quan cấp phép Giấy phép môi trường:
5.1 Thời gian có hiệu lực của Giấy phép môi trường:
Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định tại Khoản 4, Điều 40, Luật Bảo vệ môi trường như sau:
- 07 năm: Đối với dự án đầu tư nhóm I;
- 07 năm: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
- 10 năm: Đối với đối tượng không thuộc 02 trường hợp trên.

5.2 Cơ quan cấp phép Giấy phép môi trường:
Căn cứ theo Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì cơ quan cấp Giấy phép môi trường như sau:
Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Dự án đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên hoặc dự án nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh, cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Cơ sở đầu tư nhóm II, cơ sở đầu tư nhóm III (nằm trên địa bàn 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên) và cơ sở lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III khi có một trong các điều kiện sau:
- Phát sinh nước thải sinh hoạt ≥ 50 m³/ngày đêm;
- Phát sinh nước thải công nghiệp ≥ 10 m³/ngày đêm hoặc thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm cao;
- Phát sinh khí thải ≥ 2.000 m³/giờ khi vận hành chính thức;
- Phát sinh chất thải nguy hại ≥ 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm, kèm phát sinh nước/khí thải phải xử lý.
Kết luận:
Giấy phép môi trường không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là nền tảng giúp doanh nghiệp vận hành ổn định, kiểm soát rủi ro và hướng tới phát triển bền vững. Việc thực hiện đúng và đầy đủ quy trình cấp phép sẽ giúp doanh nghiệp:
- Tránh các rủi ro pháp lý;
- Tối ưu chi phí xử lý môi trường;
- Nâng cao uy tín thương hiệu.
CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT - MÔI TRƯỜNG MECIE
☎ Hotline: 0961.628.998
✉ Email: [email protected]
KV Miền Bắc: Số 57 đường Louis XII - LK45, KĐT mới Hoàng Văn Thụ, Phường Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam.
KV Miền Nam: Tòa nhà Fideco, 28 Phùng Khắc Khoan, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan